Đếm Số Đối Xứng

Xem dưới dạng PDF

Gửi bài giải


Điểm: 100
Giới hạn thời gian: 1.0s
Giới hạn bộ nhớ: 256M
đầu vào: stdin
Đầu ra: stdout

Tác giả:
Kiểu bài tập

Lan rất thích những con số có tính đối xứng. Một số được gọi là đối xứng (palindrome) nếu đọc nó từ trái sang phải hay từ phải sang trái đều giống nhau. Ví dụ: \(121\), \(66\), \(5\) là các số đối xứng; \(123\) không phải.

Cho hai số \(L, R\), hãy đếm xem trong đoạn \([L, R]\) có bao nhiêu số đối xứng.

Định dạng đầu vào

  • Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(L, R\) (\(0 \le L \le R \le 10^{18}\)).

Định dạng đầu ra

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng số đối xứng tìm được.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input:

1 30

Output:

11

Giải thích: Các số đối xứng trong đoạn \([1, 30]\) là: \(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 22\) (tổng cộng 11 số).

Ví dụ 2

Input:

100 200

Output:

10

Giải thích: Các số đối xứng trong đoạn \([100, 200]\) là: \(101, 111, 121, 131, 141, 151, 161, 171, 181, 191\) (tổng cộng 10 số).

Ràng buộc

  • Subtask 1 (20% số điểm): \(L, R \le 10^3\)
  • Subtask 2 (20% số điểm): \(L, R \le 10^6\)
  • Subtask 3 (30% số điểm): \(L, R \le 10^{12}\)
  • Subtask 4 (30% số điểm): \(L, R \le 10^{18}\)

Nhận xét

Không có ý kiến tại thời điểm này.